Thứ sáu, 28 Tháng 7 2017 - 3:39 pm.

Mua Hàng Trực Tuyến

Thuốc dạng gói Thuốc viên Thuốc Xoa Bóp

Tất cả các sản phẩm


Tìm có chọn lọc
Xem giỏ hàng
Giỏ hàng hiện đang trống.

Sản phẩm nổi bật

THUỐC V-phonte

THUỐC SUPERYIN

THUỐC HAMOV

THUỐC Kim Tiền Thảo

DIỆP HẠ CHÂU VẠN XUÂN

THUỐC ĐAN SÂM-TAM THẤT

THUỐC XOANG VẠN XUÂN

THUỐC XUÂN

THUỐC V.UI

THUỐC phyllantol

THUỐC Lục Vị Nang Vạn Xuân

Vạn Xuân Hộ Não Tâm

THUỐC HEPASCHIS

THUỐC Diệp Hạ Châu-V

THUỐC Con Gấu Vạn Xuân

Tin Tức - Y Học - Sự Kiện

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT BẰNG THUỐC ĐÔNG Y

(Thao khảo theo Công văn số 4882/YT-YH ngày22-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế “V/v: Tăng cường sử dụng thuốc Y học cổ truyền phòng chống dịch sốt xuất huyết”)

------------------------------------------------------
Sốt xuất huyết đang quay trở lại rầm rộ trong những tháng vừa qua của mùa Hạ năm Đinh Dậu, đặc biệt trong thời tiết ẩm thấp và mưa nhiều gần đây, năm 2017 dự báo sẽ là năm dịch sốt xuất huyết bùng phát cả nước. Chúng ta cần nhanh chóng chuẩn bị các phương án phòng tránh dịch, hạn chế nước đọng, giữ gìn không gian sống thoáng sạch, đặc biệt phải phòng ngừa cho chính cơ thể được khỏe mạnh bằng các uống thuốc Đông y dự phòng nâng cao chính khí, phòng ngừa tà khí. Các bệnh nhân khi vừa mắc bệnh có thể sử dụng các thành phẩm Đông y tiện dùng theo bài viết này để đạt được mục đích phòng bệnh và trị bệnh hiệu quả nhất. 
 
        I.ĐỊNH NGHĨA: Sốt xuất huyết (SXH) là bệnh do virus Dengue gây nên. Người bị bệnh là do một loại muỗi vằn (muỗi Aedes aegypti) đốt truyền từ người bệnh sang người lành.
Image result for sốt xuất huyết điều trị bằng đông y
 
        II.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Những biểu hiện sau đây được lựa chọn là dấu hiệu chẩn đoán lâm sàng của Sốt xuất huyết:
                       1.Sốt cao đột ngột, liên tục và kéo dài từ 2 – 7 ngày.
                       2.Những biểu hiện xuất huyết: kể cả dấu hiệu dây thắt dương tính và bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
                                  -Điểm xuất huyết, ban xuất huyết, vết bầm máu.
                                  -Chảy máu cam, chảy máu chân răng.
                                  -Nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu.
                       3.Gan to, tuy nhiên hội chứng gan to không phải là đặc điểm thường gặp.
                       4.Sốc: biểu hiện bằng mạch nhanh yếu và kẹp huyết áp động mạch            (≤ 20mmHg) hoặc huyết áp thấp kèm theo nổi da gà, lạnh và li bì, vật vã.
                      Thử nghiệm dây thắt được tiến hành như sau:
                                  -Đo huyết áp ở cánh tay
                                  -Giữ băng đo huyết áp ở áp lực trung bình (trung bình cộng của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu) trong 5 – 7 phút.
                                  -Hạ thật nhanh hơi trong băng đo huyết áp, đợi cho màu da phía dưới băng đo huyết áp trở về bình thường.
                                  -Tìm chấm xuất huyết ở mặt trước cánh tay, chổ nếp gấp cẳng tay – cánh tay trên một diện tích da là 1cm2.
                                  -Đọc kết quả:
                              -Dưới 5 chấm xuất huyết: dấu hiệu dây thắt âm tính (-).
                              -Từ 5 chấm xuất huyết trở lên: dấu hiệu dây thắt dương tính (+)
 
         III.PHÂN LOẠI ĐỘ SỐT XUẤT HUYẾT (THEO TIÊU CHUẨN CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI – OMS – 87158):
Độ 1:
      -Sốt cao
      -Biểu hiện xuất huyết: Dấu hiệu dây thắt dương tính (+)
      -Tăng thẩm thấu mao mạch nhẹ
      -Tiểu cầu giảm nhanh
Độ 2:
      -Như độ 1, kèm theo:
      -Xuất huyết dưới da và các biểu hiện xuất huyết tự phát khác
      -Thoát huyết tương nhẹ
      -Tiểu cầu giảm nhẹ
Độ 3:
      -Mạch nhanh và yếu, huyết áp kẹp hoặc tụt, da lạnh tái, vật vã
      -Chảy máu bất thường, ồ ạt
      -Thoát huyết tương → choáng
      -Tiểu cầu giảm nhiều
      -Tăng thể tích hồng cầu.
Độ 4:
-         Thân nhiệt tăng đột ngột, huyết áp không đo được, mạch không bắt được.
-         Choáng mất máu.
-         Đông máu trong lòng mạch.
 
          IV.ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN:
Y học cổ truyền xếp bệnh sốt xuất huyết vào nhóm ôn bệnh và ôn dịch (ôn dịch vì có tính lây lan thành dịch). Nhiệt tà tác động vào dinh, vệ, khí, huyết.
Qua thực tiển nhiều năm, thuốc y học cổ truyền có khả năng điều trị tốt bệnh sốt xuất huyết độ I, độ II.
 
Thuốc Đông y giúp phòng bệnh để không diễn tiến nặng, khi nặng có tác dụng hỗ trợ sức khỏe tốt hơn.
 
Pháp trị: thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, giải độc, nâng cao thể trạng.
 
Nguyên tắc điều trị chung:
-         Uống thuốc Đông y phối hợp sớm.
-         Nghỉ ngơi, ăn nhẹ dễ tiêu.

Bài thuốc 1:
 Lá cúc tần                       12g    (hạ sốt)
Cỏ mực (nhọ nồi)            16g    (cầm máu)
Mã đề                                       16g    (lợi tiểu)
Trắc bá diệp (sao đen)    16g    (cầm máu)
Sắn dây                          20g    (thanh nhiệt)
Rau má                           16g    (nhuận gan, thanh nhiệt)
Lá tre                              16g    (hạ sốt, thanh nhiệt)
Gừng tươi                       3 lát   (kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị)
Nếu không có Sắn dây thì thay bằng Lá dâu 16g.
Nếu không có Trắc bá diệp thì bằng Lá sen sao đen 12g hoặc Kinh giới sao đen 12g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
 
Bài thuốc 2:
Cỏ mực (sao vàng)          20g    (chỉ huyết, nhuận huyết)
Cối xay (sao vàng)          12g    (lợi tiểu, hạ sốt, giải độc)
Rễ cỏ tranh                     20g    (lợi tiểu, hạ sốt, giải độc)
Sài đất                            20g    (thanh nhiệt, giải độc)
Kim ngân                        12g    (thanh nhiệt, giải độc)
Hạ khô thảo (sao qua)     12g    (lợi tiểu, hoạt huyết, thanh can hỏa)
Hoa hòe                          10g    (bền thanh mạch)
Gừng tươi                       3 lát   (kích thích tiêu hóa, chống nôn, ôn vị)
Nếu không có Hạ khô thảo thì thay bằng Bồ công anh 12g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
 
Bài thuốc 3:
Cỏ mực                          20g
Cam thảo                        6g
Hoạt thạch                      12g    (lợi tiểu, hạ sốt)
Mã đề                                       16g    (lợi tiểu, hạ sốt)
Gừng tươi                       3 lát
Nếu không có Hoạt thạch thì thay bằng Cối xay 12g.
Nếu không có Mã đề thì thay bằng Lá tre 16g.
Cách dùng: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Nếu hết sốt thì ngừng thuốc ngay.
 
Thuốc thành phẩm thay thế cho 3 bài thuốc trên: Diệp hạ châu Vạn Xuân ( http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/diep-ha-chauv.html )
 
Bài thuốc 4:
Hoạt thạch                      6 phần
Cam thảo                        1 phần
Cách dùng: tán bột trộn đều, uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê, hết sốt ngừng thuốc ngay.
 
Thuốc thành phẩm thay thế bài số 4: Superyin Vạn Xuân ( http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/superyin-vien-nang.html )
 
Lưu ý chuyên môn: Các bài thuốc và thuốc thành phẩm thay thế trên đây đều điều trị thể bệnh thuộc Nhiệt chứng, một tỉ lệ không nhỏ khoảng 10% đến 20% các bệnh lý Sốt xuất huyết thuộc thể Hàn chứng với sốt nhẹ, người trắng hoặc tím, sợ lạnh nhiều, mạch bình thường hoặc chậm, lưỡi tím hoặc trắng nhợt. Khi đó, bệnh nhân nên được thầy thuốc chỉ định dùng thuốc thành phẩm Phillantol thì phù hợp hơn, để bệnh được điều trị chính xác nhanh chóng bình phục mà không diễn biến nặng (Vì theo Đông y, thuốc tính hàn gặp bệnh hàn chứng thì sẽ chết: Hàn ngộ hàn tắc tử). 
 
*Các bài thuốc trên điều trị cho trẻ em liều dùng như sau:
- Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: liều bằng 1/3 người lớn.
- Trẻ em từ 6 – 13 tuổi: liều bằng 1/2 người lớn.
- Trẻ em từ 14 tuổi trở lên: liều bằng liều người lớn.
- Trẻ còn bú mẹ: cho mẹ uống thuốc, qua sữa điều trị cho con.
 
Giai đoạn hồi phục: Bệnh nhân hết sốt, các nốt xuất huyết lặn dần, người bệnh mệt mỏi, không muốn ăn, sức khỏe suy sụp.
Bài thuốc 5: Bổ trung ích khí
Đảng sâm    16g                                 Sài hồ                   10g
Bạch truật    12g                                 Thăng ma    08g
Trần bì        08g                                 Cam thảo     06g
Hoàng kỳ     12g                                 Đương qui   12g
Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, hoặc có thuốc hoàn thì uống theo chỉ dẫn ghi trong đơn (không dùng cho trẻ em)
 
Thuốc thành phẩm thay thế: Xuân Vạn Xuân ( http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/xuan-boi-bo-co-the.html
Tác giả biên tập bài viết bổ sung các thành phẩm thuốc Đông y đạt tiêu chuẩn GMP - WHO đã được dùng nhiều hiệu quả trên lâm sàng giúp Bệnh nhân và Bác sĩ dễ dàng sử dụng và theo dõi trong điều trị.
Nguồn: Internet.
THUỐC HẠ MỠ MÁU

1.  Statin

Tác dụng trên lipid máu

. Giảm LDL-C: 20-60%

. Giảm triglyceride: 10-33%

. Tăng HDL-C: 5 - 10%

Những tác động khác của statin 

. Cải thiện mức độ rối loạn dãn mạch do nội mô

. Chống huyết khối

. Giảm viêm mạch máu

. Giảm tăng sinh cơ trơn mạch máu

. Làm ổn định mảng xơ vữa

Chỉ định statin

Statin có chỉ định bắt buộc trong 4 nhóm (xem các bước chẩn đoán)

. Bệnh nhân có BTMXV lâm sàng

. Bệnh nhân có LDL-C  ³190 mg/dL

. Bệnh nhân có trong nhóm tuổi từ 40-75 và có ĐTĐ

. Nguy cơ BTMXV 10 năm ³7,5%

Statin có thể được sử dụng khi

. LDL-C ³160 mg/dL

. Tăng lipid máu di truyền

. Tiền căn gia đình có BTMXV lâm sàng sớm: nam < 55 tuổi, nữ <65 tuổi  

. CRP siêu nhạy ³2 mg/L

. Điểm vôi hóa mạch vành ³300 đơn vị Agatston hay ³75% theo tuổi, giới, chủng tộc

. ABI (chỉ số huyết áp cổ chân- cánh tay) < 0,9

. Nguy cơ BTMXV lâu dài cao

Các thuốc statin (bảng 5)

Bảng 5. Các thuốc statin

Đặc điểm

Atorvas

Fluvas

Lovas

Pravas

Rosuvas

Simvas

↓ LDL theo liều

38 – 54 %

(10 – 80)

17 – 33 %

(20 – 80)

29 – 48 %

(20 – 80)

19 – 40 %

(10 – 40)

52 – 63 %

(10 – 40)

28 – 48 %

(10 – 80)

Thời gian bán hủy

15 – 30

0.2 – 2.3

2.9

1.3 – 2.8

19

2 - 3

Ảnh hưởng của thức ăn

Không

↑ hấp thu

↓ hấp thu

Không

Không

Thời gian dùng thuốc

Tối

Đi ngủ

Vào bữa ăn

Ngủ

Bất kỳ

Tối

 

Chiến lược dùng statin (bảng 6)

Chiến lược dùng statin dựa trên mức độ làm giảm LDL-C máu

. Statin mạnh: liều uống hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C ³50%

. Statin trung bình: liều uống hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C 30% -50%

. Statin yếu: liều uống hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C < 30%

Bảng 6. Chiến lược dùng statin[3]

Statin mạnh

Statin trung bình

Statin yếu

Atorvastatin (40)-80mg

Rosuvastatin 20(40)mg

Atorvastatin 10(20)mg

Rosuvastatin(5) 10 mg

Simvastatin 20-40mg

Pravastatin 40 (80)mg

Lovastatin 40 mg

Fluvastatin XL 80mg

Fluvastatin 40mg bid

Pitavastatin 2-4 mg

Simvastatin 10 mg

Pravastatin 10-20mg

Lovastatin 20 mg

Fluvastatin 20-40mg

Pitavastatin 1mg

 Thuốc, liều dùng in nghiêng là được cục quản lý thuốc và dược phẩm Hoa kỳ cho phép nhưng chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu thử nghiệm kiểm chứng ngẫu nhiên

Chiến lược sử dụng statin theo từng trường hợp cụ thể

. Bệnh nhân có BTMXV lâm sàng

-  Trường hợp tuổi £75, statin mạnh (trung bình nếu không thích hợp)

-  Trường hợp tuổi > 75 hay không thích hợp statin mạnh®statin trung bình

. Bệnh nhân có LDL-C  ³190 mg/dL

-  Statin mạnh (trung bình nếu không thích hợp)

. Bệnh nhân có trong nhóm tuổi từ 40-75 và có ĐTĐ

-  Statin trung bình

-  Nguy cơ BTMXV 10 năm ³7,5% ®statin mạnh

. Nguy cơ BTMXV 10 năm ³7,5%

-  Statin trung bình- mạnh

Trường hợp bệnh nhân có chỉ định dùng statin mạnh, nhưng có một trong số các yếu tố sau cần xem xét chọn statin trung bình

. Tuổi > 75

. Tình trạng hay tương tác thuốc làm giảm độ an toàn của statin

. Tiền căn không dung nạp statin

Tác dụng phụ

. Đau cơ, có thể chuyển thành bệnh cơ (tăng creatine kinase), nếu không điều trị dẫn đến viêm cơ/ly giải cơ vân. Nguy cơ bị tác dụng phụ này tăng khi phối hợp với gemfibrozil, niacin, erythromycin, kháng nấm azoles (ức chế CYP3A4)

. Nhức đầu, chướng bụng, đau bụng, buồn nôn, táo bón/tiêu chảy, nổi mẩn đỏ (thường gặp nhất)

. Tăng các chỉ số chức năng gan (AST, ALT, CK, phosphatase kiềm, bilirubine toàn phần)

Khởi trị statin

Trước khi khởi trị statin

. Kiểm tra bilan lipid máu

. Kiểm tra các nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid máu

. ALT. Khi ALT > 3 lần ngưỡng: không điều trị statin, kiểm tra bệnh gan mật, kiểm tra lại ALT

. CK (khi bệnh nhân có tiền căn không dung nạp statin hay có bệnh cơ). Khi CK >5 lần ngưỡng: không điều trị statin, kiểm tra bệnh cơ, kiểm tra lại CK

. Các nguy cơ tổn thương cơ

Bảng 7. Các yếu tố nguy cơ tổn thương cơ[8]

Yếu tố nội sinh

Yếu tố ngoại sinh

-Tuổi > 80

-Phụ nữ

-Chủng tộc châu Á

-BMI thấp

-Tiền căn đau gân, cơ

-Tiền căn tăng CK

-ĐTĐ

-Tiền sử gia đình đau cơ

-Bệnh cơ do chuyển hóa

-Bệnh thận nặng (eGFR £30ml/phút)

-Bệnh gan mất bù cấp

-Suy giáp

-Men CYP có đa kiểu gen

-Liều cao statin

-Lạm dụng rượu

-Dùng thuốc gây nghiện

-Dùng thuốc hướng tâm thần

-Phẫu thuật cần nhu cầu trao đổi chất lớn

-Tập thể dục nặng và/hoặc không thường xuyên(thường biết yếu tố khởi kích)

-Điều trị: amiodaron, thuốc kháng nấm nhóm azole, cyclosporin, fibrates, kháng sinh nhóm macrolide, nefazodone, acid nicotinic, ức chế protease, tacrolimus, verapamil, wafarin

-Ăn nhiều bưởi

Theo dõi khi điều trị statin

. 4-12 tuần sau khi khởi trị với statin hay khi điều chỉnh liều thuốc: kiểm tra bilan lipid máu

. 12 tuần sau khi khởi trị với statin hay khi tăng liều statin: kiểm tra ALT

. Hàng năm

-  Kiểm tra lipid máu sau khi đã đạt mức LDL-C đích hay tối ưu

-  Kiểm tra ALT, nếu ALT < 3 lần ngưỡng

. Kiểm tra CK khi đang điều trị statin mà bệnh nhân có bệnh cơ, đau cơ

. Kiểm tra bilan lipid máu bất kỳ khi bệnh nhân không dùng thuốc liên tục hay có những bệnh lý kèm theo có thể làm RLLM thứ phát

. Kiểm tra ALT bất kỳ khi bệnh nhân có các bệnh lý gan mật có thể làm tăng ALT

Theo dõi đáp ứng điều trị với statin

Đánh giá đáp ứng điều trị và tuân thủ điều trị. Đáp ứng với thuốc khi

 .LDL-C giảm ³50% so với trước điều trị ở bệnh nhân đang dùng statin mạnh

. Nếu không có LDL-C trước đó, chọn mục tiêu đích là LDL-C < 100 mg/dL ở bệnh nhân đang dùng statin mạnh

. LDL-C giảm từ 30% đến < 50% so với trước điều trị ở bệnh nhân đang dùng statin trung bình

.Nồng độ LDL-C và phần trăm giảm LDL-C không phải là tiêu chuẩn điều trị, chỉ dùng để đánh giá đáp ứng và tuân thủ điều trị.

*Trường hợp bệnh nhân đáp ứng với điều trị

. Tiếp tục điều trị cùng loại và liều lượng statin đã cho trong 3-12 tháng

. Xem xét giảm liều statin khi LDL-C hai lần thử liên tiếp < 40 mg/dL

. Ngưng statin khi LDL-C < 20 mg/dL

*Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị

. Kiểm tra tình trạng không dung nạp với liều statin theo khuyến cáo

-  Bệnh nhân có cùng lúc nhiều bệnh nặng, phối hợp

-  Rối loạn chức năng gan, thận

-  Bệnh sử không dung nạp với statin, hay có bệnh cơ

-  ALT tăng trên 3 lần ngưỡng

-  Sử dụng đồng thời thuốc gây tương tác hay ảnh hưởng đến chuyển hóa statin

-  > 75 tuổi

Äcần giảm thành statin loại trung bình. Chọn liều statin tối ưu mà không gây tác dụng phụ. Nên chọn statin có tác dụng hạ LDL-D mạnh mà không cần liều điều trị cao

§Nếu không có tình trạng không dung nạp

-  Kiểm tra tuân thủ điều trị: thuốc, tích cực thay đổi lối sống

-  Loại trừ nguyên nhân RLLM thứ phát

-  Theo dõi lipid máu sau 4-12 tuần, nếu không đạt đáp ứng điều trị

¨      Tăng liều statin

¨      Hay xem xét thêm thuốc hạ lipid nhóm khác

Xử trí tăng men gan ở bệnh nhân đang dùng statin

F< 3 lần ngưỡng

§Tiếp tục điều trị

§Kiểm tra lại trong 6 tuần

F≥3 lần ngưỡng

§Ngưng statin, kiểm tra lại trong 6 tuần

§Nếu ALT trở về bình thường, cho lại statin, chú ý hạn chế tác dụng phụ[7,8]

-  Statin mạnh với liều thấp

-  Đổi thuốc sang loại statin ít tác động lên CYP3A4 (rosuvastatin)

-  Uống cách ngày (rosuvastatn) hay tuần 2 lần (atorvastatin)

Sơ đồ 2. Theo dõi men gan khi điều trị statin[7]

Xử trí tăng CK ở bệnh nhân đang dùng statin

. Trường hợp CK >5 lần ngưỡng

-  Ngừng điều trị, kiểm tra chức năng thận và theo dõi CK mỗi 2 tuần

-  Đánh giá CK có tăng do nguyên nhân khác như gắng sức cơ

-  Xem xét bệnh cơ nếu CK vẫn còn tăng

. Trường hợp CK ≤5 lần ngưỡng

-  Nếu không có triệu chứng tổn thương cơ, tiếp tục dùng statin (hướng dẫn bệnh nhân theo dõi biểu hiện bệnh cơ, kiểm tra CK sau đó)

-  Nếu có triệu chứng bệnh cơ, theo dõi triệu chứng và CK đều đặn

2. Các thuốc điều trị RLLM khác

Các thuốc điều trị RLLM khác (trừ statin) chỉ nên sử dụng trong các trường hợp sau:

. Không đạt đích điều trị hạ LDL-C khi đã dùng liều statin tối ưu dung nạp được. Sử dụng các thuốc lipid này cần phối hợp cùng với statin

. Không dung nạp với statin

. Tăng triglyceride ³500 mg/dL

Trường hợp statin liều tối ưu không đạt đích điều trị

. Kết hợp statin với thuốc ức chế hấp thu cholesterol

. Kết hợp statin với tách acid mật

. Kết hợp statin với acid nicotinic

Trường hợp không dung nạp statin

. Tách acid mật

. Acid nicotinic

. Thuốc ức chế hấp thu cholesterol, đơn độc hay phối hợp với tách acid mật.

Trường hợp tăng triglyceride ³500 mg/dL

Tăng triglyceride là nguyên nhân gây 10% viêm tụy cấp

Tiết chế calo và lượng mỡ (khuyến cáo 10%-15%), bỏ rượu và điều trị thuốc tích cực.

Hạ triglyceride bằng các thuốc

§Fibrate đơn độc khi không có chỉ định bắt buộc của statin

§Statin kèm fibrate khi có chỉ định bắt buộc của statin

2.1.  Fibrate

Có 2 nhóm chính: fenofibrate và gemfibrozil

FFenofibrate

Tác dụng

. Làm giảm triglyceride: 41 - 53%.

. Làm tăng HDL: 5 - 20%

. Làm giảm LDL-C: 6 - 20%

Chỉ định

Có thể dùng đồng thời với statin loại trung bình- thấp khi không đáp ứng với statin đơn độc

. Cần thận trọng khi dùng statin và fibrate cùng lúc với các thuốc chuyển hóa qua cytochrome P450

. Nên cho fibrate buổi sáng và statin buổi tối để giảm thiểu nồng độ đỉnh

Khi triglyceride > 500 mg/dL

Liều dùng: 200mg/ ngày

Tác dụng phụ:Khó tiêu, đau bụng, mẩn đỏ, sỏi mật, tiêu chảy.

Tương tác thuốc: tăng độc tính của cyclosporine; tương tác warfarin, có thể làm tăng hoạt tính kháng đông

Khởi trị fibrate

. Theo dõi chức năng thận khi khởi trị

. Không nên cho fenofibrate nếu GFR < 30 ml/phút/1,73m2

Theo dõi khi điều trị fibate

. Theo dõi chức năng thận trong vòng 3 tháng sau khởi trị, mỗi 6 tháng sau đó

. Trường hợp 30 <GFR< 59 ml/phút/1,73m2, liều fenofibrate tối đa <54 mg/ngày

. Ngưng fenofibrate khi GFR < 30 ml/phút/1,73m2

FGemfibrozil

Tác dụng 

. Làm giảm triglyceride: 35 - 50%.

. Làm giảm nhẹ LDL-C: 10-15%.

. Tăng HDL: 5 - 20%.

Liều dùng: 600 mg x 2 lần khi tăng triglycerid nặng

Tác dụng phụ:Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.

Tương tác thuốc: tăng hoạt tính của warfarin

Không nên dùng đồng thời với statin do tăng nguy cơ hủy cơ vân

2.2  Tách acid mật

Tác dụng

. Làm giảm LDL-C: 15 - 30%

. Tăng triglyceride

. Không hay tăng nhẹ HDL-C

Chỉ định

. Không đạt đích điều trị hạ LDL-C khi đã dùng liều statin tối ưu dung nạp được. Sử dụng thuốc lipid này cần phối hợp cùng với statin

. Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp với statin

. Không cho tách acid mật khi triglyceride ³300mg/dL

Liều dùng

. Cholestyramine: 4 g x 2-6 lần/ ngày, uống khi ăn

. Colestipol: 5g x 2-6 lần/ ngày, uống khi ăn

Tác dụng phụ:táo bón, chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, đau thượng vị.

Tương tácquan trọng với amiodarone, digoxin, warfarin, statin, thiazides, ức chế beta, thyroxine, phenobarbital. Có thể làm kém hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K). Có thể tăng khuynh hướng chảy máu. Có thể làm giảm hấp thu nhiều thuốc khác, nên dùng thuốc khác 1 giờ trước hay 4 giờ sau

Theo dõi khi điều trị tách acid mật

. Theo dõi bilan lipid máu 3 tháng sau khởi trị, mỗi 6-12 tháng sau đó

. Trường hợp 250< triglyceride< 299 mg/dL

-  Cẩn trọng khi cho tách acid mật

-  Theo dõi sát bilan lipid máu trong 4-6 tuần sau 

-  Ngưng tách acid mật khi triglyceride > 400 mg/dL

2.3  Acid nicotinic 

Tác dụng

. Làm tăng HDL (tác dụng rõ nhất của nhóm này): 15 - 35%

. Làm giảm LDL-C: 10 - 25%

. Giảm triglyceride: 25 - 30%.

Chỉ định

. Không đạt đích điều trị hạ LDL-C khi đã dùng liều statin tối ưu dung nạp được. Sử dụng thuốc lipid này cần phối hợp cùng với statin

. Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp với statin

. Acid nicotinic không nên cho khi

-  ALT > 2 lần ngưỡng

-  Triệu chứng da nặng, tăng đường huyết dai dẵng, gout cấp, đau bụng không giải thích được

-  Rung nhĩ mới khởi phát hay sụt cân gần đây

Liều dùng

. 2000- 3000 mg/ngày chia làm 3 lần, uống trong bữa ăn

. Loại phóng thích nhanh có nhiều tác dụng phụ hơn loại phóng thích chậm, nhưng hiệu quả hạ LDL-C hơn và ít độc gan hơn

Tác dụng phụ

. Đỏ bừng da: ấm, ngứa phần trên cơ thể và nhức đầu có thể xảy ra với liều khởi đầu.

. Có thể cải thiện tác dụng đỏ bừng da bằng cách cho aspirin. Aspirin 325mg được cho nửa giờ trước khi dùng acid nicotinic, khởi đầu liều thấp và định chuẩn liều tăng lên.

. Rối loạn tiêu hóa.

. Độc gan, tăng đường huyết, tăng acid uric huyết.

Tương tácwarfarin (có thể làm tăng kháng đông).

Khởi trị acid nicotinic

. Kiểm tra AST,ALT, đường huyết đói, HbA1c, acid uric

Theo dõi khi điều trị acid nicotinic

. Kiểm tra AST,ALT, đường huyết đói, HbA1c, acid uric khi tăng liều thuốc, mỗi 6 tháng sau đó

2.4. Thuốc ức chế sự hấp thu cholesterol

Ezetimibe

Tác dụng

. Giảm LDL-C: 17%.

. Không đổi triglyceride và HDL-C.

Chỉ định

. Không đạt đích điều trị hạ LDL-C khi đã dùng liều statin tối ưu dung nạp được. Sử dụng thuốc lipid này cần phối hợp cùng với statin

. Bệnh nhân có chỉ định dùng statin nhưng không dung nạp với statin

Liều dùng: 10mg/ngày

Thử ALT trước khởi trị

Khi cùng dùng với statin, ngưng ezetimibe khi ALT > 3 lần ngưỡng

2.5. Acid béo không bão hòa đa n-3 (acid béo omega 3)

Những acid béo n-3 [eicosapentaenoic acid (EPA) and docosahexaenoic acid (DHA)] là thành phần chính của dầu cá

Tác dụng

. Làm tăng LDL: 4 - 49%

. Làm tăng HDL: 5 - 9%

. Giảm triglyceride: 29 - 45%.

Chỉ định: tăng triglycerid máu nên phối hợp cùng với fibrate

Liều dùng: 2-10 g/ngày, uống trong hay ngay sau ăn

Tương tácaspirin, clopidogrel

3. Thuốc Đông y thành phẩm điều trị rối loạn Lipid máu:

Các thuốc Đông y điều trị mỡ máu thuộc các nhóm kiện tỳ vị hóa đàm trừ thấp, do đó giảm mỡ thông qua nâng cao sức khỏe chức năng của cơ quan sản sinh và xử lý đàm thấp trong cơ thể. Sản phẩm Hamov của công ty dược phẩm Vạn Xuân được chế biến thuận tiện sử dụng, sự phối hợp thuốc tốt và công nghệ bào chế tiêu chuẩn WHO-GMP mang lại hiệu quả giảm mỡ chung Cholesterole toàn phần và giảm mỡ từng thành phần LDL-c, Triglyceride, cải thiện mỡ tốt HDL-c.

 Thuốc HAMOV

Viên nang HAMOV

TRÌNH BÀY: Chai 60 viên nang

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang được chế từ cao khô từ dịch chiết toàn phần của:

 Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)   300 mg 
 Ngưu tất (Radix  Achyranthis bidentatae)  150 mg

Bột khô của:

 Nghệ (Rhizoma Curcumae longae)   150 mg 
 Hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici)   150 mg
 Tá dược vừa đủ 1 viên nang

TÁC DỤNG: Thuốc làm giảm lipid máu (cholesterol, triglyceride) nên chống vữa xơ động mạch

CHỈ  ĐỊNH: Điều trị chứng tăng mỡ máu (cholesterol, triglyceride), vữa xơ động mạch  thường gặp trong các bệnh rối loạn chuyển hóa kèm theo mỡ máu cao như cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, tiểu đường, béo phì

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

Mỗi lần 2-3 viên, ngày 2-3 lần. Uống sau bữa ăn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Phụ nữ có thai.

TÁC DỤNG PHỤ: Không thấy tác dụng phụ nào đáng kể. Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô mát, chống ẩm mốc, ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tham khảo và đặt hàng thuốc Hamov theo: http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/hamov-vien-nang.html

Để được sử dụng chính xác và hiệu quả nhất cho từng cơ địa và tình trạng bệnh, khách hàng liên hệ tư vấn chuyên môn với các thầy thuốc Đông y.

Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc Đông y và Tây y phối hợp để điều trị nhưng lưu ý sử dụng cách nhau 1 giờ đến 2 giờ.

Nguồn: Internet

ĂN UỐNG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

            Bệnh đái tháo đường, còn gọi là Bệnh tiểu đường, là một bệnh do rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và kèm theo khát nước. Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh động mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh võng mạc gây mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v.

Image result for đái tháo đường

Về dịch tễ học, ở Anh khoảng 1,6 triệu người bị ĐTĐ. Tại Hoa Kỳ, số người bị ĐTĐ tăng từ 5,3% năm 1997 lên 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhanh. Người tuổi trên 65 bị ĐTĐ gấp hai lần người tuổi 45–54.

Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn, hệ thống dự phòng, phát hiện bệnh sớm nhưng chưa hoàn thiện. Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị. Tỷ lệ mang bệnh tiểu đường ở lứa tuổi 30-64 là 2,7%, vùng đồng bằng, ven biển 2,2%, miền núi 2,1%. Nếu không được phòng chống và cứu chữa kịp thời, bệnh dễ biến chứng, 44% người bệnh đái tháo đường bị biến chứng thần kinh, 71% biến chứng về thận, 8% bị biến chứng mắt.

Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên. Ước tính đến năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu). Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%. [1]

            Hiện nay, thế giới cũng đang tiếp cận để phòng và trị sớm hơn những người có mức đường huyết cao nhưng chưa phải ĐTĐ gọi là tiền ĐTĐ. Tiền đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng đường huyết cao nhưng chưa cao đến mức bị ĐTĐ. Tiền ĐTĐ cũng được biết tới với cái tên rối loạn đường huyết đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT). Những yếu tố nguy cơ gây tiền ĐTĐ đã được biết đến nhiều như béo phì, THA, tuổi trên 45, tiền sử gia đình có ĐTĐ, ĐTĐ thai kỳ hay đẻ con trên 4kg. Khi có các yếu tố nguy cơ, chúng ta cần nghĩ đến tiền ĐTĐ.

Việc phát hiện tiền ĐTĐ sẽ tiến hành trên các đối tượng có nguy cơ, xác định qua các xét nghiệm thăm dò đường huyết.

Tiền ĐTĐ là một tình trạng bệnh lý có thể điều trị được. Nghiên cứu về phòng chống bệnh ĐTĐ cho thấy những người mắc tiền ĐTĐ có thể ngăn ngừa việc tiến triển thành ĐTĐ týp 2 bằng cách điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực.

Người dân cần được trang bị kiến thức về ĐTĐ cũng như tiền ĐTĐ, hiểu biết về các yếu tố nguy cơ để phát hiện sớm cũng như việc có lối sống lành mạnh. [3]

            Chế độ ăn tốt cho bất kỳ người ĐTĐ cũng cần thoả mãn các yếu tố cơ bản sau: [1]

  • Đủ chất Đạm - Béo - Bột - Đường - Vitamin - Muối khoáng - Nước với khối lượng hợp lý.
  • Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn.
  • Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn.
  • Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày.
  • Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý.
  • Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận ...
  • Phù hợp tập quán ăn uống của địa dư, dân tộc của bản thân và gia đình.
  • Đơn giản và không quá đắt tiền.
  • Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Chế độ ăn uống [2]

     -   Tuân thủ chế độ ăn giảm chất đường. Thức ăn có chất đường (glucide) sẽ làm đường máu tăng nhiều sau khi ăn và các phủ tạng sẽ bị hư hại nếu lượng đường trong máu cao thường xuyên và dao động.
     -   Nên dùng thức ăn đa dạng để có đủ vitamin, chất khoáng
     -   Giảm chất béo: Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, bơ, mỡ, kem, xúc xích. Chất béo dễ gây xơ vữa động mạch ở người đái tháo đường.
     -   Không để dư thừa năng lượng nhưng vẫn phải đủ calo cho hoạt động sống bình thường,
     -   Tuy có hạn chế một số thực phẩm nhưng vẫn phải đủ các vi chất, các vitamin và bảo đảm sự cân đối giữa chất đạm, đường, mỡ.
     -   Tuy khẩu phần ăn không nhiều nhưng phải chia bữa ăn cho hợp lý để duy trì lượng đường máu ổn định, không để thừa đường gây nhiễm độc đường hay gây hạ đường máu do chế độ ăn khắc khổ…
     -   Thức ăn nên chọn:
          +   Các loại bánh mì không pha trộn các phụ gia, tấm xay,
          +   Sữa chua, sữa đã lọc chất béo, pho mát không bơ,
          +   Lòng trắng trứng gà
          +   Các loại thịt nạc nhất là thịt bò, bê nạc, thịt gà bỏ da, thịt chim nạc, các loại thịt của cá.
     -   Thức ăn nên hạn chế:
          +   Bánh mì trắng, gạo, mì sợi,
          +   Các loại cá béo chứa nhiều chất mỡ
          +   Thịt dê, cừu
          +   Rau quả đóng hộp, dầu thực vật, khoai tây
          +   Các loại nước ga, nước khoáng có đường…
     -   Thực phẩm nên tránh
          +   Bánh ngọt, sôcôla, mứt
          +   Nước quả có đường
          +   Lòng đỏ trứng gà
          +   Khoai tây rán
          +   Thịt cá nhiều mỡ như thịt lợn, cừu, ngỗng, ngan, vịt, cá tra, cá nheo, cá ngâm dầu, phủ tạng động vật như gan, thận, óc, phổi…
          +   Đồ uống nên tránh đồ uống có men, nhất là loại trên 8% độ cồn.
     -   Phân bổ bữa ăn trong ngày:
          +   Nên chia ra các bữa ăn chính và phụ vào những thời gian nhất định để đảm bảo chắc chắn là luôn có đầy đủ chất đường trong máu phù hợp với lượng thuốc.
          +   Tối thiểu phải có một bữa ăn phụ giữa các bữa ăn chính, cần có thêm bữa ăn trước khi đi ngủ.
          +   Mỗi ngày, nên ăn 5-6 bữa theo công thức: Bữa sáng 1, bữa giữa sáng 1, bữa trưa 3, bữa giữa chiều 1, bữa tối 3, trước khi ngủ 1.
          +   Nếu do nghề nghiệp phải làm ca, lái xe hoặc đang tiêm insulin, nên trao đổi kỹ giờ các bữa ăn với bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.

Một số lưu ý về ăn uống:
     -   Tuân thủ đúng giờ các bữa ăn, không được bỏ bữa ăn ngay cả khi không muốn ăn. Nhớ ăn bữa ăn phụ trước khi đi ngủ. Ăn đủ để có trọng lượng vừa phải.
     -   Tôn trọng nguyên tắc chế độ ăn là: Thức ăn đa dạng, nhiều thành phần. Chế biến thức ăn dạng luộc, nấu là chính, không rán, rang với mỡ. Hạn chế chất béo, nhất là mỡ động vật. Ăn lượng thịt nạc tối đa cho phép (10%).
     -   Rất hữu ích nếu ăn nhiều thức ăn ít năng lượng như: Rau tươi, nấm, dưa chuột, mướp đắng…
     -   Ăn chậm, nhai kỹ, không ăn nhiều và luôn tự nhắc rằng mình đang thưởng thức món ăn.
     -   Khi phải ăn kiêng và hạn chế số lượng, phải giảm dần thức ăn theo thời gian. Khi đã đạt được yêu cầu, nên duy trì một cách kiên nhẫn, không bao giờ ăn tăng lên.

Chế độ ăn:
     -   Tuỵ có thể đáp ứng tốt hơn với những bữa ăn nhỏ hơn
     -   Nên ăn uống điều độ

Giảm cân
     -   Giảm gánh nặng cho tuỵ
     -   Tăng sự nhạy cảm insulin

Luyện tập
     -   Tăng hoạt tính của insulin
     -   Giúp giảm cân
     -   Giúp kiểm soát sự thèm ăn

Theo TS.BS. Nguyễn Thị Minh Kiều-Chủ tịch Hội Dinh Dưỡng TP.HCM-Giám Đốc Trung Tâm Khoa Học Thực Phẩm & Dinh Dưỡng Ứng Dụng ANFOS -Thành viên Hội Tiết Chế Dinh Dưỡng Hoa Kỳ thì liệu pháp ăn uống là hết sức cơ bản và cần thiết cho người bệnh cần được thực hiện một cách hợp lý và liên tục theo sự kê toa và hướng dẫn của chuyên viên dinh dưỡng và tuân thử một số nguyên tắc sau:[4]

Nguyên tắc 1: Khẩu phần ăn có số lượng calori hợp lý (không gây thừa cân hoặc sụt cân bất hợp lý)

Nguyên tắc 2: Thăng bằng các chất dinh dưỡng (carbohydrat protein, fat, vitamins, minerals) và chất xơ trong khẩu phần

            Nguyên tắc 3: Hầu như không có thực phẩm nào mà người bệnh không ăn được; và cũng không có thực phẩm nào là tốt một cách đặc biệt cho người bệnh. Điều quan trọng là ăn thế nào để kết hợp được nhiều lọai thực phẩm khác nhau với số lượng cân đối thích hợp với người bệnh.

Khẩu phần ăn phòng ngừa biến chứng:

·    Khẩu phần giảm muối phòng ngừa cao huyết áp, dưới 6g muối/ngày

·    Khẩu phần hạn chế cholesterol và chất béo no phòng ngừa mỡ máu cao

·    Khẩu phần giàu chất xơ giúp ổn định đường huyết sau khi ăn và giảm cholesterol máu: 20-25g chất xơ mỗi ngày

            Đối với các lọai đái tháo đường khác nhau, về nguyên tắc, không có sự khác nhau trong liệu pháp ăn uống của các lọai đái tháo đường. Thế nhưng, có một số định hướng khác  nhau cần lưu ý trong điều trị:

·    Đái tháo đường lọai 1:

            - Thường khởi phát ở người trẻ tuổi hay trẻ em

- Tuyến tụy hòan tòan không tiết insulin hoặc rất ít, nếu không điều trị sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm toan chuyển hóa (ketoacidosis) hoặc hôn mê

- Người bệnh phải tiêm insulin thường xuyên và liên tục, vì vậy kế họach bữa ăn đối với người bệnh cần chú ý đến sự điều chỉnh thăng bằng đường huyết giữa các lần tiêm insulin với bữa ăn. Hay nói cách khác, ngăn ngừa tình trạng tăng hay giảm đường huyết đột ngột bằng các bữa ăn với số lượng đúng lúc và thích hợp, gồm cả bữa chính và bữa phụ

·    Đái tháo đường lọai 2:

- Do số lượng insulin tiết ra từ tuyến tụy không đủ

- Có mối liên quan chặt chẽ với thói quen ăn uống không đúng: ăn quá nhiều, thiếu luyện tập, béo phì. Do đó, việc kiểm sóat thói quen ăn nhiều, thiếu luyện tập và tình trạng béo phì là điều quan trọng trong phòng ngừa và điều trị bệnh đái tháo đường lọai 2/

- Liệu pháp ăn uống tập trung vào hạn chế năng lượng đưa vào và duy trì cân nặng hợp lý

            - Lập kế họach các bữa ăn

            - Trước tiên, phải có sự phối hợp tốt giữa bệnh nhân, gia đình của bệnh nhân và nhân viên y tế (bác sĩ, nhân viên tiết chế dinh dưỡng và y tá).

- Bác sĩ sẽ xác định nhu cầu năng lượng dựa trên tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Từ nhu cầu năng lượng, sẽ xác định số lượng thực phẩm ăn vào hàng ngày, và sự phân bố thực phẩm trong các bữa ăn sáng, trưa, chiều, bữa phụ dựa theo bảng danh sách hóan đổi thực phẩm*

- Nhân viên tiết chế dinh dưỡng và y tá sẽ hướng dẫn chi tiết cho bệnh nhân hay gia đình bệnh nhân cách thực hiện:

+ Cách sử dụng bảng danh sách hóan đổi thực phẩm để tạo thực đơn; bảng danh sách hóan đổi thực phẩm sẽ là công cụ để thực hiện xây dựng khẩu phần ăn uống cho người bệnh đái tháo đường.

+ Kiểm tra đối chiếu thực đơn với nhu cầu năng lượng thực tế của bệnh nhân để điều chỉnh liều lượng thực phẩm theo kê toa của bác sĩ.

- Nên lưu ý: sự hiểu biết và hành động hợp tác của bệnh nhân hay gia đình bệnh nhân là yếu tố quyết định sự thành công trong điều trị. Do đó, cần phải truyền thông và giáo dục cho các đối tượng trên.

Bảng danh sách hóan đổi thực phẩm

        - Thực phẩm chứa cùng hàm lượng chất dinh dưỡng được xếp chung vào một nhóm. Danh sách hoán đổi thực phẩm gồm 6 nhóm:

·    Nhóm I & II là 2 nhóm chứa chủ yếu carbohydrate:

Nhóm I:   lương thực, ngủ cốc, rau củ giàu carbohydrate

Nhóm II:  trái cây

·    Nhóm III & IV là 2 nhóm giàu đạm:

Nhóm III:  Thịt, trứng, cá, hải sản, phômai, đậu nành & các

 sản phẩm làm từ đậu nành

Nhóm IV:  Sữa và các sản phẩm làm từ sữa

·    Nhóm V là nhóm giàu chất béo: dầu, mỡ, thực phẩm giàu chất béo

·    Nhóm VI là nhóm giàu vitamin và muối khóang: rau (không                gồm rau củ, rau trái giàu carbohydrate), tảo rong biển, nấm

·    Nhóm gia vị: đường, các nước chấm có đường,…

Bảng hoán đổi thực phẩm với mỗi đơn vị tương đương 80kcal

Lọai thực phẩm

Carbohydrate (g/80kcal)

Protein (g/80kcal)

Lipid (g/80kcal)

Nhóm I

18

2

0

Nhóm II

20

0

0

Nhóm III

0

9

5

Nhóm IV

6

4

5

Nhóm V

0

0

9

Nhóm VI

13

5

1

Nhóm gia vị

 2. Đo lường kích cỡ một đơn vị thực phẩm tương đương 80kcal

 3. Nguyên tắc hóan đổi

        - Thực phẩm trong cùng nhóm: một đơn vị thực phẩm có cùng số năng lượng tương đương 80kcal và có cùng hàm lượng chất dinh dưỡng. Vì vậy, các lọai  thực phẩm trong cùng nhóm có thể hóan đổi cho nhau với số lượng đơn vị tương đương

Thí dụ: cơm và bánh mì thuộc nhóm I, một đơn vị cơm tương đương 80kcal là 50g, một đơn vị bánh mì là 30g. Như vậy, 50g cơm có thể hoán đổi với 30g bánh mì. Hoán đổi thực phẩm để đa dạng, phong phú bữa ăn của bệnh nhân

- Thực phẩm ở khác nhóm: tuy một đơn vị thực phẩm có cùng số năng lượng tương đương 80kcal, nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau, do đó không thể hoán đổi cho nhau được

Thí dụ: 50g cơm và 100g đậu phụ cùng một đơn vị tương đượng 80kcal, nhưng cơm thuộc nhóm I trong khi đậu phụ thuộc nhóm III, các chất dinh dưỡng của chúng không tương đương do đó không thể hóan đổi cho nhau được

4. Sử dụng bảng hoán đổi thực phẩm

        - Liệt kê số đơn vị thực phẩm hàng ngày theo nhu cầu năng lượng đã xác định. Thí dụ: Đối với người có nhu cầu năng lượng 1440kcal, khẩu phần ăn trong ngày có được 18 đơn vị thực phẩm (mỗi đơn vị tương đương 80 kcal)

        - Phân bố số đơn vị thực phẩm trong ngày cho các nhóm thực phẩm

                Thí dụ: Phân bố 18 đơn vị thực phẩm trong ngày như sau

Tổng số đơn vị/ngày

Nhóm I LƯƠNG THỰC

Nhóm II TRÁICÂY

Nhóm III THỊT,CÁ, TRỨNG

Nhóm IV SỮA

Nhóm V DẦU MỠ

Nhóm VI RAU

GIA VỊ CÓ ĐƯỜNG

18

9

1

4

1.5

1

1

0.5

- Phân bố số đơn vị thực phẩm trong các bữa ăn như sau:

Tổng số đơn vị/ngày

Nhóm I LƯƠNG THỰC

Nhóm II TRÁICÂY

Nhóm III THỊT,CÁ, TRỨNG

Nhóm IV SỮA

Nhóm V DẦU MỠ

Nhóm VI RAU

GIA VỊ CÓ ĐƯỜNG

18

9

1

4

1.5

1

1

0.5

Bữa sáng

3

 

1

 

 

  1

0.3

0.5

 

Bữa trưa

3

1.5

0.3

Bữa chiều

3

1.5

0.4

Bữa phụ

1

1.5

5. Xây dựng khẩu phần dựa theo bảng hoán đổi thực phẩm và sự phân bố các đơn vị thực phẩm theo bữa ăn:

        - Ra thực đơn gồm các món ăn

        - Dựa theo số đơn vị thực phẩm cho phép trong ngày (bằng cách xác định nhu cầu năng lượng cần thiết), định lượng thực phẩm từ nhóm I đến nhóm VI cho các bữa ăn (Minh họa bằng slide)

6. Đo lường thực phẩm

        - Đây là động tác quan trọng trong việc thực hành xây dựng khẩu phần cho bệnh nhân đái tháo đường

        - Sử dụng những công cụ đo lường: chén, ly, tách, muỗng,…

       - Đo lường trước khi nấu: Thực phẩm mất 10-30% trọng lượng qua nấu, hầm hay chiên, do đó nên tạo thói quen cân trước và sau khi nấu.

        - Đo lường trái cây và cá: Đối với trái cây có vỏ hay hạt phải bỏ, nên tham khảo trọng lượng thực phẩm phần ăn được; đối với cá, nên lưu ý tham  khảo trọng lượng thực phẩm phần ăn được sau khi bỏ đầu và xương

* Ghi chú: Các sản phẩm thuốc thành phẩm đông y Vạn Xuân hỗ trợ phòng bệnh và điều trị bệnh Đái tháo đường như:

+ Lục vị nang: http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/luc-vi-nang-van-xuan.html 

+ Diệp hạ châu: http://duocvanxuan.com.vn/sản-phẩm/diệp-hạ-chauv.html

+ Superyin: http://duocvanxuan.com.vn/sản-phẩm/superyin-viên-nang.html

+ Hamov: http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/hamov-vien-nang.html

+ Xuân: http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/xuan-boi-bo-co-the.html

Bệnh nhân đái tháo đường có thể được Bác sĩ y học cổ truyền và các thầy thuốc Đông y tư vấn để dùng đúng theo thể bệnh thích hợp với từng cơ địa cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1].  http://vi.wikipedia.org/wiki/Đái_tháo_đường    

[2]. http://www.chothuoc24h.com/Default.aspx?mod=News&action=List&ID=236&page

[3]. http://suckhoedoisong.vn/20091126112024806p45c53/tien-dai-thao-duong

[4]. http://www.hoidinhduong.vn/frontpage/detailseminar/68/18.aspx  

Tư vấn sức khỏe và dùng thuốc:

ThS.BS.Lê Minh Luật, ĐT: 0938650104

Đông Tây y điều trị Viêm xoang cấp và mạn tính

1.Viêm xoang là gì?

Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm màng niêm mạc lót ở trong xoang, gây tắc các lỗ thông xoang đặc biệt là những xoang nhỏ.

2. Phân loại: Thường ta phân loại viêm xoang thành hai dạng:

  • Viêm xoang cấp: là tình trạng viêm xoang trong một thời gian ngắn, thường đáp ứng tốt với thuốc kháng sinh và thuốc chống phù nề.
  • Viêm xoang mãn: đặc trưng bởi ít nhất 4 đợt viêm xoang cấp, tái phát. Để điều trị loại viêm xoang mãn có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật kết hợp với dùng thuốc.

3. Nguyên nhân Viêm xoang

  • Nguyên nhân phổ biến nhất là do viêm mũi, sau cảm cúm, viêm họng, hay sâu răng. Ngoài ra có thể do nhảy cầu, lặn khi đi bơi, do áp lực thay đổi đột ngột khi đi máy bay, hay có dị vật ở mũi…hoặc có thể do biến chứng của các bệnh cúm, sởi, ho gà, viêm phổi do phế cầu khuẩn.
  • Vi sinh vật gây viêm xoang cũng là những vi sinh vật gây viêm nhiễm đường hô hấp trên.
  • Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi cho viêm xoang: môi trường ô nhiễm, ăn ở kém vệ sinh, vẹo vách ngăn, dị ứng, u lành, u ác ở mũi; tình trạng viêm nhiễm ở phổi, viêm phế quản mãn, giãn phế quản, kết hợp bệnh viêm xoang, giãn phế quản với dị tật tim sang phải.

4. Viêm xoang cấp tính

  • Viêm xoang trán cấp ít khi đơn thuần, thường phối hợp với viêm nhóm xoang sàng trước. Khởi đầu như xổ mũi thông thường kéo dài 5-6 ngày rồi xuất hiện những cơn đau đặc biệt của viêm xoang trán: cơn đau phía trên ổ mắt, ở một bên với chu kỳ 2 lần mỗi ngày. Cơn đau tăng dần từ sáng đến giữa trưa thì đạt mức tối đa. Khi đó, mũi chảy nhiều mủ, xoang vơi đi và cơn đau dịu xuống, đến chiều lại tái diễn cơn đau đó. Đôi khi kèm chảy nước mắt, mắt đưa đi đưa lại cũng đau, da vùng xoang tăng cảm giác, chỉ sờ cũng đau, khi ấn vị trí dây thần kinh trên hố mắt ở góc trên, trong ổ mắt cảm thấy đau nhói.
  • Viêm xoang hàm cấp bắt đầu như sổ mũi thông thường nhưng kéo dài rồi xuất hiện cơn đau ở vùng dưới ổ mắt, ở một bên, cảm giác đau xuyên về một phía hàm răng, đau tăng khi gắng sức, khi nhai, khi nằm, ấn đau dưới ổ mắt. Hốc mũi xung huyết.
  • Viêm xoang do răng thường có sâu răng hàm nhỏ hoặc răng hàm, với ổ áp xe quanh chân răng, mủ chảy vào trong xoang. Bệnh nhân đau nhức răng dữ dội, lợi quanh răng thường sưng, vài ngày sau mủ thối đổ ồ ạt vào xoang qua ngả chân răng.
  • Viêm xoang sàng cấp ở trẻ em có thể gặp ở thời kỳ 2-4 tuổi. Bệnh có thể xuất hiện sau một đợt viêm mũi nhiễm trùng hoặc sau một đợt sổ mũi thông thường. Do xoang sàng nằm sát với thành trong ổ mắt, do đó dễ gây biến chứng vào mắt và dấu hiệu về mắt xuất hiện rất sớm. Triệu chứng: sưng nề mi trên, góc trên trong của ổ mắt sưng đỏ, chạm vào rất đau. Trong tình trạng nặng hơn, mắt có thể bị phù, nhãn cầu bị đẩy lệch xuống dưới, ra trước ngoài.
  • Viêm xương tủy hàm trên, giả dạng viêm xoang hàm xuất hiện ở trẻ còn bú thường từ 1-3 tháng, do tuổi này xoang vẫn còn nhỏ, vì vậy thường viêm phần xương của xương hàm trên. Nguyên nhân thường do nhiễm tụ cầu khuẩn của xương hàm trên. Các triệu chứng má sưng, mũi chảy mủ, lợi răng sưng, có khi có lỗ rò.

 5. Viêm xoang mãn tính

Nguyên nhân

  • Viêm mũi mãn tính từ bé kéo dài, lớn lên có thể biến thành viêm xoang mãn tính.
  • Ở người lớn sau một một đợt viêm xoang cấp tính, nếu chữa không dứt điểm có thể biến thành viêm xoang mạn tính.

Triệu chứng

  • Một trong các dấu hiệu chính của viêm xoang là nhức đầu. Tính chất của nhức đầu cũng thay đổi tùy người, tùy từng vị trí của xoang bị viêm. Đợt viêm cấp thường nhức đầu dữ dội, sợ ánh sáng, nhưng viêm mãn thường nhức đầu âm ỉ, vùng đỉnh gầu, sau gáy lan xuống vai hai bên, đôi khi viêm tai giữa hay tắc vòi nhĩ.
  • Viêm nhóm xoang trước thường nhức đầu vùng trán, vùng mặt , nhức mắt có khi nhức đầu theo nhưng giờ nhất định, nhức đầu về buổi sáng.
  • Viêm nhóm xoang sau thường nhức đầu vùng sau, nhức ê ẩm vùng chẩm vùng gáy sau.
  • Ngạt mũi, mũi chảy mủ nhày kéo dài, dễ tái phát.
  • Ở trẻ nhỏ do nuốt phải chất dịch tiết từ VA, amidan, thường gây viêm phế quản tái diễn, viêm dạ dày-ruột non, ho từng cơn.

Điều trị: Điều trị tùy thuộc niêm mạc lót trong xoang có tổn thương không mà điều trị bảo tồn hay điều trị ngoại khoa.

  • Điều trị bảo tồn: kháng sinh, kháng histamin, thuốc co mạch, rửa xoang, phẫu thuật nội soi, cắt polipe mũi, mổ vẹo vách ngăn, chữa răng sâu răng.
  • Điều trị tiệt căn (sau khi điều trị bảo tồn thất bại) bằng phẫu thuật mở xoang hàm, lấy bỏ polype trong xoang, lấy đi các xoang sàng thoái hoá, mở thông dẫn lưu xoang trán qua phễu trán mũi, mở rộng lỗ thông xoang bướm qua đường tự nhiên… nhằm tái tạo lại sinh lý bình thường của xoang.

6. Thuốc thành phẩm Đông y trị Viêm xoang:

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang được chế từ cao khô từ dịch chiết toàn phần của:

 Thương nhĩ tử 

 200 mg 

 Phòng phong

 200 mg

 Bạch truật

 200 mg

 Hoàng kỳ

 200 mg

 Tân di hoa

 150 mg

Bột khô của:

 Bạch chỉ 

 200 mg 

 Bạc hà

 100 mg

 Tá dược vừa đủ một viên nang 

 

TÁC DỤNG:  Bổ khí; trừ phong, thấp hàn ở phế và mũi họng
Giảm đau, chống viêm

 

CHỈ  ĐỊNH: Giảm đau, chống viêm trong các bệnh:
- Viêm mũi dị ứng
- Viêm xoang cấp và mãn
- Viêm họng

 

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

Người lớn uống 4 viên/lần, 2-3 lần/ngày, đợt dùng 6-8 tuần

Trẻ em:  Từ 2-6 tuổi: 1 viên/lần, 2-3 lần ngày
Từ 6 – 12 tuổi: 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Dị ứng với thành phần trong bài thuốc, phụ nữ có thai

THẬN TRỌNG: Người bị bệnh tim mạch

TÁC DỤNG PHỤ: Không thấy tác dụng phụ nào đáng kể

Thuốc thành phẩm Đông y sẽ được tác dụng mạnh hơn khi sử dụng phối hợp với các thuốc thành phẩm phù hợp theo thể bệnh và cơ địa của bệnh nhân. Cần tư vấn bác sĩ chuyên khoa Đông y để có được toa thuốc và cách sử dụng thuốc tốt nhất.

Để Xa Tầm Tay Trẻ Em
Đọc Kỹ Hướng Dẫn Sử Dụng Trước Khi Dùng
Nếu Cần Thêm Thông Tin Xin Hỏi Ý Kiến Của Bác Sĩ

Tham khảo sản phẩm và mua hàng tại: http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/xoang-van-xuan.html

Tư vấn chuyên môn Đông Tây y kết hợp: ThS.BS.Lê Minh Luật, ĐT: 0938650104. Email: drluatminhle@gmail.com

Nguồn: Internet

Diệp hạ châu _ Thuốc quý để chăm sóc sức khỏe lá gan của bạn

Cây thuốc Diệp hạ châu không phải là một vị thuốc xa lạ, cao sang mà nó chính là cây chó đẻ răng cưa, một loại cây dại, mọc hoang, là một vị thuốc nam quý, dễ kiếm, dễ  sử dụng và mang trong mình giá trị dược năng cao và nó được lựa chọn là vị thuốc tốt được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Diệp hạ châu đắng có tên khoa học là Phyllanthus amurus, Diệp hạ châu mọc hàng năm ở khu vực nhiệt đới, có đất ẩm, là loại cỏ mọc hoang bên bờ ruộng, bờ sông, trên các khu đất hoang, đồi núi,.. Diệp hạ châu có vị đắng ngọt, tính mát.


Tên Việt Nam: Vị thuốc Diệp hạ châu còn gọi Cây chó đẻ, cỏ chó đẻ.

Tên Hán Việt khác: Trân châu thảo, Nhật khai dạ bế, Diệp hậu châu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L. Họ khoa học:Euphorbiaceae.

 Cây chó đẻ: (Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai. Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn. Lá kèm hình tam giác nhọn. Cụm hoa đực mọc ở nách gần phía ngọn, hoa có cuống rất ngắn hoặc không có, đài 6 hình bầu dục ngược, đĩa mật có 6 tuyến, nhị 3 chỉ nhị rất ngắn, dính nhau ở gốc. Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, dài 6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thùy, các vòi nhụy rất ngắn xẻ đôi thành 2 nhánh uốn cong, bầu hình trứng. Quả nang không có cuống, hạt hình 3 cạnh.Cây mọc hoang ở khắp nơi, trong nước cũng như ở các nơi trong các vùng nhiệt đới.

Phân biệt:

Ngoài ra người ta còn dùng cây Chó đẻ quả tròn (Phyllanthus niruri Linn) đó là cây thảo mọc hàng năm, nhẵn. Thân màu hồng nhạt, các cành có góc. Lá thuôn, tù cả gốc lẫn đầu. Lá kèm hình dùi trong suốt. Cụm hoa ở nách gồm 1 hoa đực và 1 hoa cái hoặc chỉ có hoa cái. Hoa đực có cuống rất ngắn, đài 5-6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật gồm những tuyến rất bé, nhị 3. Hoa cái cũng có cuống ngắn, đài 5-6 giống ở hoa đực nhưng rộng hơn một ít, đĩa mật hình đấu có 5 thùy sâu, các vòi nhụy rất ngắn, rời nhau chẻ đôi ở đầu, bầu hình cầu. Quả nang hình cầu. Ra hoa từ tháng 1-10. Cây mọc dại trong vườn, gặp khắp nơi trong nước ta. Kinh nghiệm nhân dân làm thuốc thông tiểu, thông sữa.

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa hè, rửa sạch phơi nắng gần khô, đem phơi trong râm rồi cất dùng.

Phần dùng làm thuốc: Toàn cây.

 Vị thuốc: ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )

Tính vị:

Vị hơi đắng ngọt, tính mát

Công dụng:

Thanh can, minh mục, thấm thấp, lợi tiểu.

Chủ trị:

Trị trẻ con cam tích, phù thủng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, họng sưng đau.

Liều dùng:

Dùng khô từ 15-30g, tươi 30-60g. Sắc uống. Có khi dùng tươi gĩa đắp nơi nhọt, lở

 Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Diệp hạ châu

Chữa bệnh viêm gan B: 

Diệp hạ châu 30g, nhân trần 12g, chi từ 8g, sài hồ 12g, cùng hạ khô thảo 12g, ngày sắc uống một thang.

Chữa viêm gan, viêm ruột tiêu chảy, vàng da:

Diệp hạ châu đắnh 40g, mã đề 20g, cây dành dành 12g, sắc lên rồi dùng.

Chữa bệnh sốt rét:

Cây chó đẻ 8g, dây hà thủ ô, lá cây mãng cầu tươi, thảo quả, thường sơn, dây gớm, mỗi loại lấy 10g, hạt cau, dây cóc, ô mai, mỗi vị lấy 4g sắc với 600ml nước, sau khi sắc xong còn khoảng 200ml nước đem chia làm hai phần, uống trước cơn sốt rét 2h. Nếu dùng mà vẫn chưa hết thì cho thêm sài hổ 10g. 4. Cách sử dụng diệp hạ châu chữa bệnh

Chữa viêm gan siêu vi.

Diệp hạ châu đắng 16g, Nhân trần nam16g, Vỏ bưởi (phơi khô, sao) 4g, Hậu phác 8g, Thổ phục linh 12g. Nếu cơ thể quá suy nhược có thể gia thêm rễ Đinh lăng 12g, nhiệt nhiều gia thêm Rau má 12g, Hạt dành dành 12g, báng tích nhiều gia Vỏ đại 8g. Sự phối hợp giữa diệp hạ châu, Nhân trần và Thổ phục linh tăng tác dụng giải độc, chống siêu vi. Gia thêm Vỏ bưởi, Hậu phác ấm nóng giúp kiện Tỳ để trung hoà bớt tính mát của Nhân trần và diệp hạ châu khi cần sử dụng lâu dài.

Chữa suy gan do rượu, sốt rét, nhiễm độc do môi trường hoặc các trường hợp

hay nổi mẩn, nổi mụn do huyết nhiệt.

Diệp hạ châu đắng 12g, Cam thảo đất 12g. Sắc nước uống hàng ngày thay trà.

Chữa sạn mật, sạn thận

Diệp hạ châu đắng 24g. Sắc uống, sắc làm 2 nước để vừa tận dụng được hoạt chất vừa uống thêm nhiều nước. Nếu đầy bụng, ăn kém gia thêm Gừng sống hoặc Hậu phác. Để ngăn chận sỏi tái phát, thỉnh thoảng nên dùng diệp hạ châu dưới hình thức hãm uống thay trà, liều khoảng 8 đến 10g mỗi ngày.

Cách chữa sốt rét bằng diệp hạ châu

Diệp hạ châu đắng 16g, Thảo quả 12g, Thường sơn 16g, Hạ khô thảo 12g, Binh lang 8g, Đinh lăng 12g. Sắc uống.

Lưu ý:

Diệp hạ châu không có độc tính, độ an toàn cao ngoại trừ một số trường hợp đau cơ, co giật trong khi điều trị sỏi thận hoặc sỏi mật do quá trình tống xuất sỏi. Tuy nhiên, Diệp hạ châu có tính mát có thể gây trệ Tỳ, đầy bụng ở những người có Tỳ Vị hư hàn, dùng liều cao hoặc dùng lâu ngày. Do đó, những trường hợp nầy nên phối hợp với những vị thuốc có tính cay ấm để dung hoà bớt tính mát của Diệp hạ châu.

Gần đây có một số thông tin cho rằng uống Diệp hạ châu có thể gây vô sinh. Điều nầy có lẻ bắt nguồn từ 1 nghiên cứu về tác dụng ngừa thai của Diệp hạ châu trên trên loài chuột của các nhà khoa học trường Đại học Gujaret ở Ấn độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi cho chuột uống cao toàn thân cây Diệp hạ châu liều 100mg/kg thể trọng đối với chuột cái hoặc 500mg/kg thể trọng đối với chuột đực có thể tạm thời ức chế khả năng sinh sản trong thời gian thí nghiệm 30 ngày (chuột cái) hoặc 45 ngày (chuột đực). Sau khi ngưng uống Diệp hạ châu, khả năng nầy phục hồi bình thường. Điều nầy khác với vô sinh. Hơn nữa chỉ mới là thử nghiệm ban đầu trên loài vật. Tuy nhiên, những người đang muốn có con không nên dùng.

Do vậy, bệnh nhân khi có bệnh chắc chắn cần phải có thầy thuốc thăm khám và chẩn đoán đầy đủ. Để có thể sử dụng thuốc iệp hạ châu tốt nhất và hiệu quả cao, bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà nên tham khảo tư vấn và hướng dẫn từ thầy thuốc Đông y.

Sản phẩm chọn dùng tiện lợi và tác dụng phối ngũ tốt: Diệp hạ châu Vạn Xuân (http://duocvanxuan.com.vn/san-pham/diep-ha-chauv.html)

ThS.BS.Lê Minh Luật

(Sưu tầm từ internet)

Điện thoại tư vấn sức khỏe và dùng thuốc: 0938650104

Lược truy cập website

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay789
mod_vvisit_counterHôm qua1473
mod_vvisit_counterTuần này8650
mod_vvisit_counterTuần trước10146
mod_vvisit_counterTháng này45681
mod_vvisit_counterTháng trước36595
mod_vvisit_counterTổng cộng2422858

We have: 20 guests, 2 bots online
Your IP: 54.162.139.217
 , 
Today: Tháng 7 28, 2017
Bản tin
phương thuốc từ cây đạm trúc diệp

phương thuốc từ cây đạm trúc diệp

 

Còn gọi là trúc diệp, toái cốt tử, trúc diệp mạch đồng, mể thân thảo, sơn kê mễ.

Tên khoa học Lophatherum gracile Brongn. (Acroelytrum japonicum Steud.).

Thuộc họ Lúa Poaceac (Gramineae).

Đạm trúc diệp (Herba Lophatheri) là toàn cây đạm trúc diệp phơi hay sấy khô.

A.Mô tả cây

Đạm trúc diệp là một loại cỏ sống lâu năm, có rễ phình thành củ, nhiều nhánh, cứng. Thân cao 0,6-l,5m, mọc thẳng đứng, đốt dài. Lá mềm, hình mác dài nhọn, dài 10-15cm, rộng 2-3cm, những lá phía trên lơ thơ ở mặt trên có ít lông, mặt dưới nhẵn, cuống lá gầy tiếp liền với bẹ dài, ôm lấy thân. Hoa mọc thành chuỳ thưa, dài 15- 45cm, bông nhỏ dài 7-12mm. Quả dĩnh hình thoi dài chừng 4mm, nằm tự do trong mày nhỏ .

 

 

B.Phân bố, thu hái và chê biến

Loài này có nhiều dạng, mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta, nhiều nhất là ở những nơi rừng thưa hay đồi cỏ.

Còn mọc ở Trung Quốc, Nhật Bản, Malaixia.

Vào tháng 5-6 cuối mùa hoa, người ta hái toàn cây mang về, cắt bỏ rể con, bó thành từng bó nhỏ phơi hay sấy khô. Vị thuốc nhiều khi còn có cả rễ con và đôi khi cả cụm hoa.

C.Thành phần hoá học

Chưa thấy có tài liêu nghiên cứu.

D.Tác dụng dược lý

Năm 1937, hai tác giả là Hutchins và Swith đã dùng nhũ dịch 15% men tiêm dưới da gây sốt cho chuột bạch, rồi thí nghiệm tác dụng giảm sốt của 17 thứ thuốc khác nhau đã đi đến kết luận là cho vào dạ dày cao nước đạm trúc diệp với liều l-2g trên 1kg thể trọng có tác dụng giảm sốt, nhưng thuốc chế bằng rượu không có tác đụng giảm sốt; vậy chất chữa sốt tan trong nước.

Năm 1956, Chu Hàng Bích và một số tác giả khác (Trung Quốc sinh lý khoa học hội, 1956) dùng dung dịch trực trùng côli tiêm dưới da gây sốt cho mèo và thỏ rồi thí nghiệm tác dụng chữa sốt của đạm trúc diệp thì thấy với liều 2g trên 1kg thể trọng, đạm trúc diệp có tác dụng chữa sốt ngang với liều 33mg phenaxetin cho 1kg thể trọng. Ngoài ra lại còn có tác dụng lợi tiểu và tăng lượng đườmg trong máu.

Đối với chuột nhắt, liều độc LD50 là 0,645g trên l0g thể trọng.

E.Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ đạm trúc diệp có vị ngọt, nhạt, tính hàn, vào 2 kinh tâm và tiểu trường. Có tác dụng lợi tiểu tiện, thanh tâm hoả, trừ phiền nhiệt. Dùng chữa tâm phiến, tiểu tiện đỏ, tiểu tiện khó khăn.

Hiện nay, đạm trúc diệp được dùng trong nhân dân làm thuốc chữa sốt, thông tiểu. Phụ nữ có thai không được dùng (theo kinh nghiệm).

Liều dùng hàng ngày là 8-10g dưới dạng thuốc sắc, thường phối hợp với nhiều vị thuốc khác.

Đơn thuốc có đạm trúc diệp

Chữa viêm niệu đạo, tiểu tiện đau buốt:

Đạm trúc diệp 15g, thông thảo 5g, sinh cam thảo 3g, qua lâu căn l0g, hoàng bá 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml, uống 3 lần trong ngày.

Chú thích:

Tên đạm trúc diệp đôi khi còn dùng để chỉ lá một loại tre Phyliostachys nigra Munrc var. henonis (Mitford) Stapf ex Rendle. Người ta dùng chữa sốt, khát nước, thổ huyết, cảm cúm.

Tại Trung Quốc (Triết Giang, Giang Tô và một số tỉnh khác) người ta còn dùng một loài thài lài Commelina communis L. thuộc họ Thài lài Commelinaceae) với tên đạm trúc diệp.

Cây này ở ta gọi là thài lài trắng, hay cỏ lài trắng-rau trai ăn. cỏ chân vịt, tên Trung Quốc là áp chích thảo, trúc diệp thái, nhi hoán thảo.

Thài lài trắng là một loài cỏ cao 25-50cm, hơi có lông hay nhiều lông. Thân chia nhánh, ở những đốt có thể mọc rễ. Lá thuôn dài hay hình mác phía dưới có bẹ, dài 2-10cm, rộng l-2cm, không có cuống. Hoa màu xanh lơ, mọc thành xim không cuống. Quả nang thường được bao hoa bao bọc, dài 5-6mm, rộng 4-6mm giữa thắt nhỏ lại. Thường mọc hoang ở những bãi, ruộng ẩm ướt .

Phân tích cây này ở Việt Nam, Aufray mới thấy có chất có nitơ 7,8%, chất không có nitơ 59,75%, chất béo 0,90%, xenluloza 20,15%, tro 12,80%. Có tác giả tìm thấy trong cỏ này một glucozit gọi là delphin và chất awobanin. Theo Diệp Quyết Tuyển thì trong cây có chất nhầy và tinh bột.

Nhân dân ta và Trung Quốc nhiều nơi dùng chữa sốt, khát nước, lợi tiểu tiện, giải độc, lỵ, bệnh về tim, rắn, rết, bọ cạp cắn đau buốt, dùng ngoài giã đắp lên những nơi đầu gối, khớp xương sưng đau.

Uống trong: Ngày uống 8-15g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp.

Đơn thuốc có cây thài lài trắng

Chữa phù thũng do tim (theo Diệp Quyết Tuyển);

Thài lài trắng 15g, xích tiểu đậu (đậu đỏ) 50g, nước 300ml, sắc còn l00ml chia 3 lần uống trong ngày.

Gs.ts. Đỗ Tất Lợi

 

Video Sự Kiện Vạn Xuân



Get the Flash Player to see this player.

time2online Joomla Extensions: Simple Video Flash Player Module

Diệp Hạ Châu Vạn Xuân



Get the Flash Player to see this player.

time2online Joomla Extensions: Simple Video Flash Player Module

Liên Kết Website

Hỗ trợ khách hàng



Doctor.Vinh
Trưởng Phòng Kinh Doanh ĐT: 0903.777.578

Ms Trang
Kinh Doanh Miền Nam ĐT:(08).3.762.4848

Ms Hà
Kinh Doanh Miền Bắc ĐT: 0982.027.380